Hiện nay việc thuê đơn vị thiết kế kiến trúc trước khi thi công công trình đang được mọi người đặc biệt chú trọng. Trong đó đơn giá vẫn đang là vấn đề được ưu tiên hàng đầu, việc xác định được đơn giá không chỉ giúp chủ đầu tư dễ dàng so sánh về đơn giá mà còn tính toán được chi phí ước chừng cho việc làm nhà

Nhưng sự thật không phải ai cũng nắm rõ được cách tính diện tích thiết kế và xây dựng. Nhận thấy điều đó EDEN LUXURY xin phép được giới thiệu đến các bạn công thức tính chi phí thiết kế kiến trúc dựa theo đơn vị m2

CHI PHÍ THIẾT KẾ = (DIỆN TÍCH QUY ĐỔI) x  (ĐƠN GIÁ)

Trong đó:

– DIỆN TÍCH QUY ĐỔI = ( Diện tích khu vực ) x ( hệ số khu vực )

– ĐƠN GIÁ : được cập nhật tùy theo công ty thiết kế. (tại EDEN LUXURY chúng tôi áp dụng cho dự án nhà phố một mặt tiền, hình dạng vuông vắn là 109.000đ/m2)

Dưới đây là bảng hệ số theo khu vực

Khu vực Hệ số Khu vực Hệ số
Móng nhà (móng đơn, móng băng) 0.3 Sân thượng, sân chơi, sân phơi (có mái che) 1
Móng nhà (móng cọc) 0.5 Ban công (phần diện tích ngoài trời không có mái che) 0.5
Tầng hầm ( 1.5m>H>1m) 1.5 Ban công (phần diện tích ngoài trời có mái che) 1
Tầng hầm ( 2m>H>1.5m) 1.7 Mái nhà (mái chéo BTCT dán ngói) 0.7
Tầng hầm (H>2m) 2 Mái nhà (mái bằng BTCT + lam trang trí) 0.5
Khu vực sử dụng trong nhà (khu vực có mái che) 1 Mái nhà (hệ vì kèo buộc ngói) 0.5
Tầng lửng, gác xép (phần diện tích sử dụng) 1 Mái nhà (hệ vì kèo bắn tấm tôn) 0.3
Tầng lửng (phần diện tích để trống) 0.5 Mái nhà (mái bằng BTCT + mái tôn chống nóng) 0.7
Ô trống trong nhà (thông tầng, giếng trời <20m2) 1 Mái nhà (mái BTCT sử dụng làm sân chơi, bố trí cảnh quan, cây xanh) 0.7
Ô trống trong nhà (thông tầng, giếng trời >20m2) 0.7 Sân trước + sân sau + cổng + hàng rào + cảnh quan , sân vườn 0.5
Sân thượng, sân chơi, sân phơi  (không có mái che) 0.5

 

Ví dụ minh họa:

Công trình A có diện tích 4x25m với 3 tầng nổi, sử dụng hệ móng băng, mái BTCT + lam trang trí và phần tum đổ mái chéo BTCT dán ngói

Tầng hầm: Diện tích sử dụng=80m2

Tầng trệt: Diện tích sử dụng trong nhà = 80m2, sân trước nhà = 20m2

Lầu 1: Diện tích sử dụng trong nhà = 80m2. Ban công = 6m2

Lầu 2: Diện tích sử dụng trong nhà = 80m2. Ban công = 6m2

Lầu thượng: Diện tích sử dụng trong nhà = 20m2. Sân thượng = 66m2

Tầng mái: Phần mái vát BTCT dán ngói = 25m2, mái bằng BTCT + lam trang trí = 66m2

STT TÊN HẠNG MỤC ĐƠN VỊ TÍNH DIỆN TÍCH HỆ SỐ DIỆN TÍCH QUY ĐỔI
1 Móng băng M2 80 0.3 24
2 Tầng trệt M2 80 1 80
3 Lầu 1 M2 80 1 80
4 Lầu 2 M2 80 1 80
5 Lầu thượng (tum thang) M2 20 1 20
6 Mái BTCT + lam trang trí M2 66 0.5 33
7 Mái vát BTCT dán ngói M2 25 0.7 17.5
8 Sân trước tầng trệt M2 20 0.5 10
8 Ban công lầu 1 M2 6 0.5 3
8 Sân trước tầng 1 M2 6 0.5 3
8 Sân thượng M2 66 0.5 33
Tổng 383.5

 

Như vậy với ngôi nhà A trong ví dụ trên tổng m2 sàn xây dựng sẽ là 383.5m2 và đơn giá áp dụng tại EDEN LUXURY cho dự án nhà phố một mặt tiền, hình dạng vuông vắn là 105.000đ/m2

Tổng chi phí thiết kế= 383.5×105.000=40.265.500đ

Trên đây EDEN LUXURY đã trình bày khá chi tiết về cách tính chi phí thiết kế cho công trình kiến trúc. Mong rằng qua bài viết chúng tôi sẽ hỗ trợ mọi người trong việc lập ngân sách đầu tư cho ngôi nhà của mình.

Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ:
HOTLINE: 0866 888 622 – 0385 888 622